10/18/2011

Sinh học 11 - Bài 18, 19 Tuần hoàn máu

Advertisements
     Bài 18. TUẦN HOÀN MÁU 
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HOÀN.
1. Cấu tạo chung.

- Hệ tuần hoàn gồm :
+ Dịch tuần hoàn.
+ Tim.
+ Hệ thống mạch máu.
2. Chức năng của hệ tuần hoàn.

- Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.
II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN.

1. Hệ tuần hoàn hở.

- Động vật : Có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp
- Đặc điểm :

+ Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể. Ở đây máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim.
+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
2. Hệ tuần hoàn kín.

- Động vật :
Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.
- Đặc điểm :

+ Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim. Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.
+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
- Hệ tuần hoàn kín gồm: hệ tuần hoàn đơn (cá) hoặc hệ tuần hoàn kép (động vật có phổi).
Gợi ý trả lời câu hỏi sách giáo khoa
Câu 1: Tại sao hệ tuần hoàn của côn trùng được gọi là hệ tuần hoàn hở?
Gợi ý trả lời: Hệ tuần hoàn của côn trùng được gọi là hệ tuần hoàn hở vì:
- Máu xuất phát từ tim, đi qua hệ thống động mạch, tràn vào khoang máu và trộn lẫn với nước mô. Tạo thành hỗn hợp máu - nước mô. Sau khi tiếp xúc và trao đổi chất với tế bào, hỗn hợp máu, nước mô chui vào tĩnh mạch để về tim.
- Như vật máu tuần hoàn một đoạn đi ra khỏi mạch máu ( tràn vào khoang máu) nên gọi là hệ tuần hoàn hở.
Câu 2 : Tại sao hệ tuần hoàn của cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú được gọi là hệ tuần hoàn kín?
Gợi ý trả lời: Hệ tuần hoàn của cá, lưỡng cư, chim, bò sát, thú được gọi là hệ tuần hoàn kín vì : máu từ tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch về tim. Do máu chảy lưu thông trong mạch như vậy nên gọi là hệ tuần hoàn kín.
Câu 3: Đánh dấu + vào chữ cái trả lời đúng về nhóm thực vật không có sự pha trộn máu giàu oxi và máu giàu cabonic:
  • A. Cá xương, chim, thú
  • B. Lưỡng cư. động vật có vú
  • C. Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú
  • D. Lưỡng cư, bò sát, chim
Gợi ý trả lời: Đáp án A

Bài 19. TUẦN HOÀN MÁU (tiếp theo)
III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
1. Tính tự động của tim.

- Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim gọi là tính tự động của tim.
- Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim là do hệ dẫn truyền tim. Hệ dẫn truyền tim bao gồm : nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puoockin.
- Hoạt động của hệ dẫn truyền: (SGK)
2. Chu kì hoạt động của tim.

- Chu kì tim là một lần co và dãn nghỉ của tim.
- Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất và cuối cùng là pha giãn chung.
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH.

1. Cấu trúc của hệ mạch.

- Hệ mạch bao gồm: hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch và hệ thống tĩnh mạch.
- Hệ thống động mạch: Động mạch chủ Động mạch nhỏ dần Tiểu động mạch.
- Hệ thống mao mạch: là mạch máu nhỏ nối giữa động mạch và tĩnh mạch.
- Hệ thống tĩnh mạch: Tiểu động mạch Các tĩnh mạch lớn dần Tỉnh mạch chủ.
2. Huyết áp:

- Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch.
- Huyết áp bao gồm: Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.
- Huyết áp giảm dần trong hệ mạch.
3. Vận tốc máu:

- Vận tóc máu là tốc độ máu chảy trong một giây.
- Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc vào tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch.
Gợi ý trả lời các câu hỏi sách giáo khoa:
Câu 1: Tại sao tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khản năng co giãn nhịp nhàng?
Gợi ý trả lời:  Sở dĩ tim bị tách rời khỏi cơ thể vẫn có khản năng co giãn nhịp nhàng là do hệ dẫn truyền tim. Hệ dẫn truyền tim là tập hợp sợi đặc biệt có trong thành tim, bao gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin.
Nút xoang nhĩ có khản năng tự phát xung điện. Cư sau một khoảng thời gian nhất định, nút xoang nhĩ lại phát xung điện. xung điện lan khắp tâm nhĩ, làm tâm nhĩ co, sau đó lan đến nút nhĩ thất, đến bó His rồi theo mạng Puoockin lan kháp tâm thất làm tâm thất co.
Cứ như vậy, tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khản năng co dãn nhịp nhàng trong dung dịch sinh lí ( môi trường nuôi dưỡng ) một thời gian nhất định
Câu 2: Vẽ và chú thích hệ dẫn truyền tim
Các bạn tự vẽ, dựa vào hình 19.1 Sách giáo khoa nhé.
Câu 3: Tại sao huyết áp lại giảm dần trong hệ mạch?
Gợi ý trả lời: 
 Tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên một áp lực tác dụng lên thành mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch. Áp lực máu tác động lên thành mạch gọi là huyết áp.
 Trong suốt chiều dài của hệ mạch ( từ động mạch đến mao mạch  và tĩnh mạch ) có sự biến động về huyết áp: huyết áp giảm dần. Huyết áp giảm dần do ma sát cảu máu với thành mạch và ma sát của các phân tử máu với nhau khi máu chảy trong mạch.
Câu 4: Giải thích sự biến đổi tốc độ máu trong hệ mạch.
Gợi ý trả lời: 
  Tốc độ máu giảm giần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch. Tốc độ máu thấp nhất ở mao mạch và tăng dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ.
  Trong động mạch, tiết diện tăng dần từ động mạch chủ tới tiểu động mạch. Tổng tiết diện lớn nhất ở mao mạch. Trong tĩnh mạch tiết diện giảm giần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ.
  Tốc độ máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch. Trong hệ thống động mạch, tổng tiết diện tăng dần nên tốc độ máu giảm dần. Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất nên máu chảy tốc độ chậm nhất. Trong hệ thống tĩnh mạch, tổng tiết diện giảm dần nên tóc độ máu giảm dần.
Bình luận
Mẹo: Đăng nhập vào Facebook để bắt đầu bình luận. Xem thêm cách vào Facebook.