9/17/2013

Câu điều kiện If cơ bản - Bài tập trắc nghiệm If Clause

If condition - Câu điều kiện If là một trong những ngữ pháp cơ bản và quan trọng mà nó sẽ đi theo các bạn trong suốt quá trình học, thi, và ứng dụng đời sống khi bạn dùng tiếng anh. Hôm nay, Shop Kiến Thức sẽ cùng các bạn tìm hiểu về câu điều kiện If và làm thêm một vài bài trắc nghiệm để nhớ nhé.

Câu điều kiện If cơ bản

I/ Câu điều kiện If loại I
- Khái niệm: câu điều kiện If loại I là câu điều kiện có thực ở hiện tại mà điều kiện đó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Struct: If + S + V(simple present), S + will + V(infinitive)
Trong câu điều kiện loại I, động từ của if clause được chia ở hiện tại đơn và động từ của main clause được chia ở thì tương lai đơn. (Ngoài từ will trong mệnh đề chính chúng ta còn có thể sử dụng câu điều kiện loại I với các từ can, may,..)


**Ví dụ**
- If I go out, My mother will twit me.
(Nếu tôi đi chơi, mẹ tôi sẽ mắng tôi)
- If it is rainy, I will stay home
(Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà)
II/ Câu điều kiện If loại II
- Khái niệm: câu điện If loại II là câu điều kiện không có thực ở hiện tại và nó không thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai. Điều kiện này chỉ là một giả thiết hoặc ước muốn trái người với hiện thực.
Struct: If + S + V(past simple), S + would + V(infinitive)
Động từ của mệnh đề if (If clause) được chia theo thì quá khứ đơn và động từ của mệnh đề chính (main clause) được giữ nguyên mẫu. Ngoài từ would được sử dụng trong mệnh đề chính, nó còn có thể là should, could.
**Ví dụ**

- If I were you, I would love her.
(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ yêu cô ấy.) <= Tôi không phải là bạn.

- If I had much money, I would buy a new car.
(Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua một chiếc xe mới) <= Hiện tại tôi không có.

- If I got a complete plan, I would be success.
(Nếu tôi có một kế hoạch hoàn chỉnh, tôi sẽ thành công) <== Hiện tại tôi không thành công

III/ Câu điều kiện If loại III
- Khái niệm: Câu điều kiện If loại III là câu điều kiện không có thực ở trong quá khứ và nó không thể xảy ra trong quá khứ. Nó chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiets trái ngược với sự thật trong quá khứ.
Struct: If + S + Had + V(past participle), S + would + have + V(past participle)
Động từ trong mệnh đề If được chia ở quá khứ phân từ và động từ của mệnh đề chính được chia ở điệu kiện hoàn thành.
**Ví dụ**
- If I had had an umbrella, I wouldn't have gotten wet.
(Nếu như tôi có một cái dù thì tôi đã không bị ướt)

- If I hadn't slept too late, I would have gotten early.
(Nếu như tôi không ngủ quá trễ thì tôi đã dậy sớm rồi)

Bài tập trắc nghiệm Câu điều kiện If cơ bản


1. If I ________ had an umbrella, I ________ have got wet






2. If I ________ 10 years younger, I _________ the job.






3. If Susan _________ busy, she _________ gone to the club.






4. If I _________ too much money, I will_________ a new computer:







5. If it _________ sunny, I _________ fishing






6. If I _________ to Ho Chi Minh city yesterday, I _________ you.







7. If you _________ to cinema yesterday, you _________ her







8. If I _________ coffee shop, I _________ Capuchino







9. If I _________ ghost, I _________ in dark.






10. If Trung _________ out, He wouldn't _________ hand






Bình luận
Mẹo: Đăng nhập vào Facebook để bắt đầu bình luận. Xem thêm cách vào Facebook.